Quay lại Ngữ pháp
📝 Cấu trúc câu Nâng cao

Câu Chẻ (Cleft Sentences)

Tìm hiểu chi tiết về câu chẻ trong tiếng Anh: It-cleft và What-cleft để nhấn mạnh chủ ngữ, tân ngữ và trạng ngữ.

Tóm tắt ôn tập

Cấu trúc

It-cleft: It + be + thành phần nhấn mạnh + that/who + mệnh đề
What-cleft: What + S + V + be + thành phần nhấn mạnh

Ví dụ:
- It was John who broke the window.
- What I need is a vacation.

Cách dùng

  • Nhấn mạnh chủ ngữ: It was John who did it.
  • Nhấn mạnh tân ngữ: It was the book that I bought.
  • Nhấn mạnh trạng ngữ: It was yesterday that I met her.
  • What-cleft nhấn mạnh tân ngữ: What I want is peace.

Dấu hiệu nhận biết

It is/was...that/who What...is/was The thing that The person who The place where The reason why The time when All (that) What...do/does/did nhấn mạnh

Nội dung chi tiết

Câu chẻ (Cleft Sentences) là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu bằng cách “tách” nó ra khỏi câu gốc. Có hai loại câu chẻ chính: It-cleft và What-cleft (Wh-cleft).


1. It-cleft

1.1. Cấu trúc

It + be + thành phần nhấn mạnh + that/who + mệnh đề còn lại

Thành phầnCâu chẻ
Chủ ngữIt is/was + S + who/that + V + O
Tân ngữIt is/was + O + that + S + V
Trạng ngữIt is/was + Adv + that + S + V + O

1.2. Nhấn mạnh chủ ngữ (người)

It + be + người + who/that + V

Câu gốcCâu chẻ
John broke the window.It was John who/that broke the window.
Mary helped me.It was Mary who helped me.
My mother taught me to cook.It was my mother who taught me to cook.

1.3. Nhấn mạnh chủ ngữ (vật)

It + be + vật + that + V

Câu gốcCâu chẻ
The storm destroyed the house.It was the storm that destroyed the house.
This book changed my life.It was this book that changed my life.

1.4. Nhấn mạnh tân ngữ

It + be + tân ngữ + that + S + V

Câu gốcCâu chẻ
I bought the book.It was the book that I bought.
She loves music.It is music that she loves.
They built this bridge in 1990.It was this bridge that they built in 1990.

1.5. Nhấn mạnh trạng ngữ

Trạng ngữ thời gian:

Câu gốcCâu chẻ
I met her yesterday.It was yesterday that I met her.
He left in 2010.It was in 2010 that he left.

Trạng ngữ nơi chốn:

Câu gốcCâu chẻ
They met in Paris.It was in Paris that they met.
I bought it at that shop.It was at that shop that I bought it.

Trạng ngữ nguyên nhân:

Câu gốcCâu chẻ
He failed because he didn’t study.It was because he didn’t study that he failed.

2. What-cleft (Wh-cleft)

2.1. Cấu trúc cơ bản

What + S + V + be + thành phần nhấn mạnh

Câu gốcWhat-cleft
I need a vacation.What I need is a vacation.
She wants peace.What she wants is peace.
He said something strange.What he said was something strange.

2.2. Các biến thể

Cấu trúcVí dụ
What + S + do/does/did + be + VWhat I did was (to) call her.
The thing thatThe thing that I love most is music.
The person whoThe person who helped me was my teacher.
The place whereThe place where we met was Paris.
The reason whyThe reason why I left was personal.
The time whenThe time when I was happiest was my childhood.

2.3. Ví dụ chi tiết

What:

  • I want to travel. → What I want is to travel.
  • He needs help. → What he needs is help.

The thing that:

  • I love music most. → The thing that I love most is music.

The person who:

  • My teacher inspired me. → The person who inspired me was my teacher.

The place where:

  • I was born in Hanoi. → The place where I was born is Hanoi.

3. All-cleft

3.1. Cấu trúc

All (that) + S + V + be + thành phần nhấn mạnh

Câu gốcAll-cleft
I want rest.All (that) I want is rest.
You need practice.All (that) you need is practice.
She did was smile.All (that) she did was smile.

3.2. Ví dụ

  • All I want for Christmas is you.
  • All you have to do is ask.
  • All she ever does is complain.

4. So sánh It-cleft và What-cleft

It-cleftWhat-cleft
Nhấn mạnh bất kỳ thành phần nàoThường nhấn mạnh tân ngữ/bổ ngữ
It was John who helped me.What I need is help.
Formal hơnÍt formal hơn
Dùng that/whoDùng what/the thing that

5. Chia thì trong câu chẻ

5.1. Quy tắc

Động từ “be” trong câu chẻ chia theo thời điểm nhấn mạnh.

ThìVí dụ
Hiện tạiIt is John who helps me.
Quá khứIt was John who helped me.
Hiện tại hoàn thànhIt has been John who has helped me.
Tương laiIt will be John who will help you.

5.2. Ví dụ

  • It is education that changes lives. (Sự thật chung)
  • It was yesterday that I met her. (Quá khứ)
  • It will be in July that we will move. (Tương lai)

6. Lỗi thường gặp

❌ Sai → ✅ Đúng

Lỗi saiSửa đúngGiải thích
It was John which broke it.It was John who/that broke it.Người dùng who/that
What was John that helped me.It was John who helped me.What-cleft không dùng cho người
It was yesterday when I met her.It was yesterday that I met her.Dùng “that” trong It-cleft
What I need are money.What I need is money.Động từ chia theo “What” (số ít)

7. Ứng dụng trong IELTS

IELTS Writing Task 2

Câu chẻ giúp nhấn mạnh ý chính.

  • It is education that plays the most important role in development.
  • What governments should do is invest more in healthcare.
  • It was only in the 20th century that women gained equal rights.
  • The thing that concerns me most is environmental pollution.

IELTS Speaking

Dùng câu chẻ để nhấn mạnh quan điểm.

  • It was my mother who taught me to be kind.
  • What I love most about my hometown is the friendly people.
  • It was in 2015 that I first visited Europe.
  • All I want is to have a peaceful life.

Lưu ý

Câu chẻ thể hiện:

  • Khả năng sử dụng cấu trúc phức tạp
  • Kỹ năng nhấn mạnh thông tin quan trọng
  • Trình độ ngữ pháp nâng cao

Bài tập